Thứ Ba, Tháng Bảy 5, 2022
Google search engine
HomeHệ thống tài khoản kế toánHạch toán tài khoản 335 theo quy định của thông tư 200

Hạch toán tài khoản 335 theo quy định của thông tư 200

Bạn có biết các nghiệp vụ kế toán hay hoạch toán rất quan trọng đối với các doanh nghiệp và công ty trong các hoạt động giao dịch và ghi chép số liệu. Nó là công cụ quan trọng và hữu hiệu để giúp công việc tính toán và sử lí số liệu các giao dịch được diễn ra suôn sẽ và nhanh chóng. Hôm nay, hãy cùng với luật kế toán tham khảo bài viết về việc hạch toán tài khoản 335 theo quy định hiện hành của pháp luật theo thông tư 200.

hạch toán tài khoản 335
hạch toán tài khoản 335

Tài khoản 335 là gì

Tài khoản 335 là loại tài khoản dùng để phản ánh đến các khoản được ghi nhận vào nội dung chi phí sản xuất, hoạt động kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế chúng là nội dung chưa phát sinh trong kỳ này. Tài khoản 335 dùng để tiến hành hạch toán những chi phí thực tế mà có thể chưa phát sinh nhưng sẽ được tính trước vào nội dung liên quan đến chi phí sản xuất, kinh doanh kỳ này cho các đối tượng cụ thể phải chịu chi phí để có thể đảm bảo khi các khoản chi trả phát sinh thực tế khác không gây nên các vấn đề đột biến cho chi phí sản xuất, kinh doanh. Việc thực hiện quá trình hạch toán tài khoản 335 vào nội dung của chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ sẽ được thực hiện theo nguyên tắc phù hợp tương quan giữa doanh thu và nội dung chi phí phát sinh diễn ra trong kỳ.

Nguyên tắc kế toán của tài khoản 335

a) Tài khoản 335 là loại tài khoản dùng để phản ánh về các khoản có nội dung cụ thể là phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ phía đối tượng là người bán hoặc đã thực hiện trao đổi cung cấp cho người mua trong thời gian của kỳ báo cáo nhưng trên thực tế, có thể nội dung này chưa chi trả do chưa có đầy đủ các hóa đơn hoặc chưa đủ các bộ hồ sơ, tài liệu về kế toán, được ghi nhận cụ thể và chi tiết vào chi phí sản xuất, kinh doanh của nội dung kỳ báo cáo.

b) Kế toán phải phân biệt được và phải chỉ ra một cách rõ ràng các khoản chi phí phải trả (có thể gọi đây là chi phí trích trước hoặc đây là chi phí dồn tích) với các khoản có tính dự phòng phải trả được phản ánh trên nội dung của tài khoản 352, để thực hiện việc ghi nhận và tiến hành trình bày các Báo cáo tài chính có liên quan thật phù hợp với bản chất của từng khoản mục.

c) Các khoản có nội dung trích trước sẽ không được phản ánh vào phần tài khoản 335 mà sẽ được phản ánh với nội dung là dự phòng phải trả

d) Việc thực hiện trích trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian kỳ này phải được tính toán và đong đếm một cách chặt chẽ, hợp lí(thực hiện việc lập dự toán chi phí và tiến hành cấp có thẩm quyền phê duyệt) và bên cạnh đó là phải có bằng chứng hợp lý, đáng tin cậy về nội dung liên quan đến các khoản chi phí phải trích trước trong kỳ cụ thể, để đảm bảo số chi phí cụ thể phải trả hạch toán vào tài khoản cụ thể bất kì có tính phù hợp với nội dung liên quan đến số chi phí thực tế phát sinh. Nghiêm cấm việc thực hiện nội dung trích trước vào chi phí với những thứ không được tính vào chi phí sản xuất, và bên cạnh đó là chi phí kinh doanh.

đ) Về nguyên tắc, thì các khoản chi phí thực hiện cho việc phải trả cần được quyết toán chi tiết và cụ thể với số chi phí thực tế phát sinh. Số chênh lệch nếu có giữa số trích trước và chi phí thực tế phải đảm bảo được hoàn nhập.

e) Việc thực hiện trích trước các chi phí để thực hiện việc tạm tính giá vốn sản phẩm, hàng hoá bất động sản còn cần phải tuân thủ nghiêm túc thêm các nguyên tắc cụ thể có nội dung liên quan đến doanh nghiệp và nội dung về chi phí trích trước.

g) Việc xác định cụ thể chi phí lãi vay được vốn hóa cần phải tuần thủ các Chuẩn mực về kế toán “Chi phí đi vay”. Việc vốn hóa lãi vay cụ thể trong một số trường hợp

h) Những khoản chi phí liên quan đến vấn đề trích trước chưa được sử dụng cuối năm phải thực hiện việc giải trình trong bản thuyết minh liên quan đến Báo cáo tài chính.

Kết cấu và nội dung của tài khoản 335

hạch toán tài khoản 335 theo quy định thông tư 200
hạch toán tài khoản 335 theo quy định thông tư 200

Bên Nợ tài khoản 335 có nội dung như sau:

– Các khoản có nội dung liên quan đến vấn đề chi trả thực tế phát sinh đã được tính chính xác vào chi phí phải trả;

– Số chênh lệch nếu có về chi phí phải trả có thể sẽ lớn hơn số chi phí thực tế được ghi vào giảm chi phí.

Bên Có tài khoản 335 với nội dung như sau:

– Chi phí với nội dung phải trả dự tính trước và sẽ được thực hiện việc ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh.

Số dư bên Có tài khoản 335 với nội dung như sau:

– Chi phí với nội dung phải trả đã tính được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh nhưng trên thực tế là các nội dung chi phí này chưa phát sinh.

Tham khảo thêm về tài khoản 338tài khoản 333

Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu tài khoản 335

1. Nội dung liên quan đến việc Trích trước vào chi phí về tiền lương nghỉ phép của các công nhân sản xuất, cần ghi như sau:

Nợ TK 621 – Chi phí Nhân công trực tiếp( nội dung cần có và chú ý)
Có TK 335 – Chi phí phải trả.( tính toán cụ thể số liệu)

2. Khi thực hiện việc tính tiền lương nghỉ phép thực tế cần phải trả cho các công nhân sản xuất, cần ghi như sau:

Nợ TK 621 – Chi phí Nhân công trực tiếp (Nếu số phải trả lớn hơn số trích trước và cần ghi chính xác, tỉ mỉ).
Nợ TK 335 – Chi phí phải trả (Số đã trích trước tương đương nhau)
Có TK 334 – Phải trả người lao động (Tổng tiền lương nghỉ phép thực tế cần phải thực hiện trả cho người lao động)
Có TK 621 – Chi phí Nhân công trực tiếp (Nếu số cần phải trả cố giá trị nhỏ hơn giá trị của số trích trước)

3. Trích trước vào nội dung của chi phí sản xuất, kinh doanh, số chi với nội dung sửa chữa lớn TSCĐ dự tính sẽ được phản ánh, cần ghi cụ thể như:

Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công( laoij chi phí phát sinh lâu dài)
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung( tổng chi phí cần tính)
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng( chi phí riêng thu được)
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh( chi phí cần thiết được liệt kê)
Có TK 335 – Chi phí phải trả.( chi phí thực tế đã được căn cứ)

4. Khi công việc sửa chữa lớn đã được hoàn thành, tiến hành công đoạn bàn giao đưa vào quá trình sử dụng, kế toán sẽ thực hiện công việc kết chuyển chi phí thực tế phát sinh có liên quan thuộc khối lượng công việc về nội dung sửa chữa lớn TSCĐ đã được tiến hành trích trước vào chi phí, cần ghi như sau:

Nợ các TK 623, 627, 641, 642 (Nếu số đã chi có giá trị lớn hơn giá trị số trích trước)
Nợ TK 335 – Chi phí phải trả (Số đã thực hiện tính toán để trích trước)
Có TK 241 – Xây dựng cơ bản đang thực hiện dở dang (2413) (Tổng chi phí mà thực tế đã phát sinh)
Có các TK 623, 627, 641, 642 (Nếu số đã chi có giá trị nhỏ hơn giá trị số trích trước).

5. Trích trước vào các khoản chi phí sản xuất, kinh doanh những chi phí với nội dung là dự tính phải chi trong khoản thời gian thực hiện giai đoạn ngừng việc theo thời vụ, hoặc ngừng quá trình sản xuất cụ thể theo kế hoạch, cần ghi như sau:

Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công( chi phí tính trước)
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung( chi phí tính trước)
Có TK 335 – Chi phí phải trả.( chi phí thực tế phải trả)

Trên đây là một số thông tin quan trọng về việc hạch toán tài khoản 335 theo quy định tại thông tư 200, hi vọng bài viết về tài khoản 335 này đã mang đến cho các bạn đọc một cái nhìn quan trọng và đầy đủ về loại nghiệp vụ này.

RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Most Popular

Recent Comments