Thứ Ba, Tháng Bảy 5, 2022
Google search engine
HomeHệ thống tài khoản kế toánKết cấu và nội dung của tài khoản 333 theo thông tư...

Kết cấu và nội dung của tài khoản 333 theo thông tư 200 

Bạn đã biết gì về tài khoản 333? Theo thông tư 200, tài khoản 333 được quy định như thế nào? Các nguyên tắc kế toán đối với các khoản thuế giữa doanh nghiệp và nhà nước sẽ có những kết cấu và nội dung ra sao? Hãy cùng Luật kế toán tìm hiểu nhé!

Kết cấu và nội dung của tài khoản 333 theo thông tư 200
Kết cấu và nội dung của tài khoản 333 theo thông tư 200

Khái niệm tài khoản 333

Tài khoản 333 là tài khoản dùng để cho biết các khoản thuế giữa doanh nghiệp và nhà nước, các khoản thu khác cần phải nộp,..các khoản như thuế GTGT,…

Nguyên tắc kế toán của tài khoản 333

a) Tài khoản này dùng để xác định các khoản thuế giữa doanh nghiệp và Nhà nước và các khoản thu khác cần nộp vào Ngân sách Nhà nước trong kỳ kế toán năm.

b) Doanh nghiệp chủ động xác định, tính toán, sao kê các khoản phí, các khoản cần nộp cho Nhà nước theo luật định và kịp thời phản ánh vào sổ kế toán số thuế cần nộp, đã nộp, những khoản được khấu trừ, được hoàn lại…

c) Các khoản thuế gián tiếp cần thu như thuế GTGT, các thuế xuất khẩu, thuế môi trường và các loại thuế cần thu khác về bản chất là khoản thu hộ bên thứ ba. Do đó trên các báo cáo tài chính hay báo cáo khác thường sẽ loại các khoản thuế gián thu ra khỏi số liệu về doanh thu 

Doanh nghiệp có hai phương pháp lựa chọn việc ghi nhận doanh thu và khoản thuế gián thu cần nộp trên sổ kế toán:

– Tách ra và ghi nhận riêng khoản thuế gián thu phải nộp ngay tại thời điểm xác nhận doanh thu. Và theo cách này thì doanh thu trên sổ kế toán sẽ không bao gồm số thuế gián thu phải nộp, sẽ đúng với số liệu về doanh thu gộp trên Báo cáo tài chính và phản ánh đúng bản chất của giao dịch;

– Ghi nhận số thuế gián thu cần nộp và ghi giảm số doanh thu cần ghi trên sổ kế toán.  Và theo cách này thì số liệu doanh thu trên sổ kế toán có sự khác biệt so với doanh thu gộp trên Báo cáo tài chính.

d) Đối với các khoản thuế được hoàn hay giảm, thì kế toán phải ghi rõ số thuế được hoàn hay giảm là thuế đã nộp ở khâu mua hay bán và phải thực hiện theo nguyên tắc:

– Đối với khoản thuế đã nộp ở khâu mua và được hoàn lại, kế toán phải ghi giảm giá trị hàng mua hoặc giảm giá vốn hàng bán, hoặc cụ thể là giảm chi phí khác tùy theo từng trường hợp.

– Đối với số thuế đã nộp ở khâu nhập khẩu nhưng không thuộc quyền sở hữu của đơn vị, thì khi tái xuất được hoàn, kế toán phải ghi giảm khoản phải thu khác.

– Đối với số thuế phải nộp khi bán hàng hóa, dịch vụ nhưng sau đó được giảm hoặc hoàn lại, kế toán phải ghi nhận vào khoản thu nhập khác.

đ) Nghĩa vụ đối với NSNN trong giao dịch ủy thác xuất – nhập khẩu:

– Trong giao dịch ủy thác xuất nhập khẩu, nghĩa vụ đối với NSNN được xác nhận thuộc về bên giao ủy thác

– Bên nhận ủy thác được nhận định là bên cung cấp dịch vụ cho bên giao ủy thác trong các công việc chuẩn bị hồ sơ, sao kê rõ ràng các khoản, thanh quyết toán với NSNN.

– TK 333 chỉ sử dụng ở bên giao ủy thác, và không được sử dụng ở bên nhận ủy thác. Bên nhận ủy thác chỉ có vai trò trung gian và chỉ phản ánh các khoản thuế phải nộp vào NSNN là khoản chi hộ, trả hộ trên TK 3388 và xác định quyền được nhận lại số tiền đã chi hộ hay trả hộ cho bên giao ủy thác ở TK 138. 

+ Trong trường hợp có thông báo về các khoản thuế cần nộp, bên nhận ủy thác sẽ bàn giao lại cho bên giao ủy thác tất cả các hồ sơ, tài liệu liên quan và thông báo số thuế cần nộp làm căn cứ ghi nhận số thuế phải nộp trên TK 333.

+ Dựa vào các chứng từ nộp tiền vào NSNN của bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác xác nhận giảm số phải nộp NSNN.

Kết cấu và nội dung của tài khoản 333

Bên Nợ:

– Số thuế GTGT được khấu trừ cuối kỳ;

– Số thuế, các khoản lệ phí cần nộp, đã nộp vào Ngân sách Nhà nước;

– Số thuế phải nộp được giảm;

– Số thuế GTGT của hàng bán hoàn lại, giảm giá.

Bên Có:

– Số thuế GTGT đầu ra và khoản thuế GTGT của hàng nhập khẩu cần nộp;

– Số thuế, các khoản lệ phí cần nộp, đã nộp vào Ngân sách Nhà nước;

Số dư bên Có:

– Số thuế, các khoản lệ phí còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước;

Tài khoản 333 – Thuế và các khoản cần phải nộp cho nhà nước có 9 tài khoản cấp 2.

– Tài khoản 3331 – Thuế GTGT cần phải nộp: Cho biết số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT hàng nhập khẩu cần nộp, số thuế GTGT đã giảm, số thuế GTGT đã nộp và phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.

Tài khoản 3331 có 2 tài khoản cấp 3:

+ Tài khoản 33311 – Thuế GTGT đầu ra: Dùng để cho biết số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT đầu vào đã giảm, số thuế GTGT của hàng bán bị giảm hoặc hoàn lại, số thuế GTGT cần nộp, đã nộp, còn phải nộp của hàng hoá, dịch vụ trong kỳ.

+ Tài khoản 33312 – Thuế GTGT của hàng nhập khẩu: Dùng để cho biết số thuế GTGT hàng nhập khẩu cần nộp, đã nộp, và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.

– Tài khoản 3332 – Khoản thuế tiêu thụ đặc biệt: Cho biết số thuế tiêu thụ đặc biệt cần nộp, đã nộp, và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.

– Tài khoản 3333 – Khoản thuế xuất, nhập khẩu: Cho biết số thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cần nộp, đã nộp, và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.

– Tài khoản 3334 – Khoản thuế thu nhập của doanh nghiệp: Cho biết số thuế thu nhập của doanh nghiệp cần nộp, đã nộp, và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.

– Tài khoản 3335 – Khoản thuế thu nhập của cá nhân: Cho biết số thuế thu nhập cá nhân cần nộp, đã nộp, và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.

– Tài khoản 3336 – Khoản thuế tài nguyên: Cho biết số thuế tài nguyên cần nộp, đã nộp, và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.

– Tài khoản 3337 – Khoản thuế nhà đất và tiền thuê đất: Cho biết số thuế nhà đất, tiền thuê đất cần nộp, đã nộp, và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.

– Tài khoản 3338- Khoản thuế bảo vệ môi trường và tổng các loại thuế khác: Cho biết số thuế cần nộp, đã nộp và còn phải nộp cho Ngân sách Nhà nước.

Tài khoản 3338 có 2 tài khoản cấp 3:

+ Tài khoản 33381 – Khoản thuế bảo vệ môi trường: Cho biết số thuế cần nộp, đã nộp, và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.

+ Tài khoản 33382 – Các loại thuế khác: Cho biết số thuế cần nộp, đã nộp, và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước. 

– Tài khoản 3339 – Khoản phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác: Cho biết số thuế cần nộp, đã nộp, và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước ngoài các khoản đã được ghi vào các tài khoản từ 3331 đến 3338. Tài khoản này còn cho biết các khoản Nhà nước trợ cấp cho doanh nghiệp (nếu có) ví dụ như các khoản trợ cấp, trợ giá.

Kết cấu và nội dung của tài khoản 333 theo thông tư 200
Kết cấu và nội dung của tài khoản 333 theo thông tư 200

Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế 

Nếu mua hàng tồn kho, TSCĐ, BĐSĐT, nếu thuế GTGT đầu vào được giảm, phải ghi:

Nợ tài khoản 152, 153, 156, 211, 213, 217,611 

Nợ tài khoản 133 – Thuế GTGT đã được giảm gồm tài khoản 111, 112, 331, tài khoản 335

Nếu mua hàng hoá, dịch vụ sử dụng vào sản xuất, kinh doanh, nếu thuế GTGT đầu vào được giảm, ghi:

Nợ tài khoản 621, 623, 627, 641, 642, 241, 242, …

Nợ tài khoản 133 – Thuế GTGT được giảm gồm tài khoản 111, 112, 331, …

Nếu mua hàng hoá trực tiếp cho khách hàng, nếu thuế GTGT được giảm, ghi:

Nợ tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán ra

Nợ tài khoản 133 – Thuế GTGT được giảm gồm tài khoản 111, 112, 331, …

Nếu nhập khẩu vật dụng, hàng hoá, TSCĐ:

– Kế toán cho biết giá trị vật dụng, hàng hoá, TSCĐ nhập khẩu bao gồm tổng số tiền phải thanh toán cho người bán, các khoản thuế nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường cần  nộp, và chi phí vận chuyển, ghi:

Nợ TK 152, 153, 156, 211 gồm 

Tài khoản 331 – Phải trả cho người bán

Tài khoản 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33312

Tài khoản 3332 – Khoản thuế tiêu thụ đặc biệt.

Tài khoản 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu

Tài khoản 33381 – Thuế Bảo vệ môi trường gồm TK 111, 112, …

– Nếu thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu được giảm, ghi:

Nợ tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ 

Tài khoản 333 – Thuế và các khoản khác cần nộp Nhà nước (33312).

Nếu hàng hóa đã mua và trả lại hoặc hàng đã mua được giảm giá do kém chất lượng: Căn cứ vào chứng từ xuất hàng trả lại cho bên bán và các chứng từ liên quan, kế toán cho biết giá trị hàng đã mua và đã trả lại người bán hoặc hàng đã mua được giảm giá, thuế GTGT đầu vào không được giảm, ghi:

Nợ tài khoản 111, 112, 331  gồm TK 133 – Thuế GTGT được giảm, tài khoản 152, 153, 156, 211, …

Nếu không hạch toán riêng được thuế GTGT đầu vào được giảm:

a) Nếu mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ, ghi:

Nợ tài khoản 152, 153, 156, 211, 213

Nợ tài khoản 133 – Thuế GTGT được giảm gồm tài khoản 111, 112, 331, …

b) Cuối kỳ, kế toán tính và kê khai thuế GTGT đầu vào được giảm, không được giảm theo quy định của pháp luật về thuế GTGT. Đối với số thuế GTGT đầu vào không được giảm tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ, ghi:

Nợ tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán gồm tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331).      

Các vật tư, hàng hóa, TSCĐ mua vào bị tổn thất do thiên tai, xác định do trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân phải bồi thường, nếu thuế GTGT đầu vào của số hàng hóa này không được giảm:

– Nếu thuế GTGT của vật tư, hàng hoá, TSCĐ mua vào bị tổn thất và chưa tìm ra nguyên nhân, ghi:

Nợ tài khoản 138 – Khoản phải thu khác (1381) gồm tài khoản 133 – Thuế GTGT được giảm (1331, 1332).

– Nếu thuế GTGT của vật tư, hàng hoá, TSCĐ mua vào bị tổn thất khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền về số thu bồi thường của các tổ chức, cá nhân, ghi:

Nợ tài khoản 111, tài khoản 334,…

Nợ tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán gồm tài khoản 138 – Khoản phải thu khác (1381), tài khoản 133 – Thuế GTGT được giảm (nếu đã tìm được nguyên nhân và có quyết định xử lý ngay).

Cuối tháng, kế toán cần cho biết số thuế GTGT đầu vào được giảm vào số thuế GTGT đầu ra khi xác định số thuế GTGT phải nộp trong kỳ, ghi:

Nợ tài khoản 3331 – Các khoản thuế GTGT phải nộp (33311) gồm tài khoản 133 – Thuế GTGT được giảm.

Nếu được hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ, ghi:

Nợ tài khoản 111, 112, ….gồm tài khoản 133 – Khoản thuế GTGT được khấu trừ (1331).

RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Most Popular

Recent Comments