Trang chủ   | Liên hệ

Ngày đăng: 14/10/2015 | 916 VIEWS

Hướng dẫn cách hạch toán giá vốn hàng bán, dịch vụ, hàng bán bị trả lại, hàng chiết khấu thương mại nhận được, giảm giá hàng bán. trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho…theo Thông tư 200.


I. Nếu DN tính hàng tồn kho theo pp kê khai thường xuyên:
 
1) Khi xuất bán các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ hoàn thành được xác định là đã bán trong kỳ:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
          Có các TK 154, 155, 156, 157,…
 
2) Hàng bán bị trả lại nhập kho:
Nợ các TK 155,156

          Có TK 632 - Giá vốn hàng bán.

Xem thêm: Cách viết hóa đơn hàng bán trả lại

 
3) Hạch toán khoản trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Trường hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này lớn hơn số đã lập kỳ trước, kế toán trích lập bổ sung phần chênh lệch, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

          Có TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2294).
- Trường hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này nhỏ hơn số đã lập kỳ trước, kế toán hoàn nhập phần chênh lệch, ghi:
Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2294)

          Có TK 632 - Giá vốn hàng bán.
 
4) Phản ánh các khoản chi phí được hạch toán trực tiếp vào giá vốn hàng bán:

- Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì kế toán phải tính và xác định chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho một đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường. Khoản chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ (không tính vào giá thành sản phẩm số chênh lệch giữa tổng số chi phí sản xuất chung cố định thực tế phát sinh lớn hơn chi phí sản xuất chung cố định tính vào giá thành sản phẩm) được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

          Có TK 154 - Chi phí SXKD dở dang; hoặc
          Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung.

- Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ (-) phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

          Có các TK 152, 153, 156, 138 (1381),…

- Phản ánh chi phí tự xây dựng TSCĐ vượt quá mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình hoàn thành, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

          Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang.
 
5) Trường hợp khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán nhận được sau khi mua hàng, kế toán phải căn cứ vào tình hình biến động của hàng tồn kho để phân bổ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán được hưởng dựa trên số hàng tồn kho chưa tiêu thụ, số đã xuất dùng cho hoạt động đầu tư xây dựng hoặc đã xác định là tiêu thụ trong kỳ:
Nợ các TK 111, 112, 331…

          Có các TK 152, 153, 154, , 155, 156 (giá trị khoản CKTM, GGHB của số hàng tồn kho chưa tiêu thụ trong kỳ)
          Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang (giá trị khoản CKTM, GGHB của số hàng tồn kho đã xuất dùng cho hoạt động đầu tư xây dựng)
          Có TK 632 - Giá vốn hàng bán (giá trị khoản CKTM, GGHB của số hàng tồn kho đã tiêu thụ trong kỳ).
 
k) Kết chuyển giá vốn hàng bán của các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được xác định là đã bán trong kỳ vào bên Nợ tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

          Có TK 632 - Giá vốn hàng bán.
 
II. Nếu DN tính hàng tồn kho theo pp kiểm kê định kỳ:
 
1) Đối với doanh nghiệp thương mại:
- Cuối kỳ, xác định và kết chuyển trị giá vốn của hàng hóa đã xuất bán, được xác định là đã bán, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán.

          Có TK 611 - Mua hàng.

- Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn hàng hóa đã xuất bán được xác định là đã bán vào bên Nợ tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

          Có TK 632 - Giá vốn hàng bán.
 
2) Đối với doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh dịch vụ:
- Đầu kỳ, kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ vào tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

          Có TK 155 - Thành phẩm.

- Đầu kỳ, kết chuyển trị giá của thành phẩm, dịch vụ đã gửi bán nhưng chưa được xác định là đã bán vào tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

          Có TK 157 - Hàng gửi đi bán.

- Giá thành của thành phẩm hoàn thành nhập kho, giá thành dịch vụ đã hoàn thành, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 631 - Giá thành sản phẩm.

- Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn của thành phẩm tồn kho cuối kỳ vào bên Nợ tài khoản 155 “Thành phẩm”:
Nợ TK 155 - Thành phẩm

          Có TK 632 - Giá vốn hàng bán.

- Cuối kỳ, xác định trị giá của thành phẩm, dịch vụ đã gửi bán nhưng chưa được xác định là đã bán:
Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán

          Có TK 632 - Giá vốn hàng bán.

- Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn của thành phẩm, dịch vụ đã được xác định là đã bán trong kỳ vào bên Nợ tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

          Có TK 632 - Giá vốn hàng bán.
 

 

 

 

DMCA.com Protection Status

Nếu có vướng mắc các bạn có thể để lại bình luận phía dưới đây, mọi người sẽ giải đáp cho bạn:

Comments
Xem bài viết khác

Hướng dẫn cách hạch toán giá vốn dịch vụ, bán hàng theo thông tư 200

14/10/2015     916 VIEWS
Hướng dẫn cách hạch toán giá vốn hàng bán, dịch vụ, hàng bán bị trả lại, hàng chiết khấu thương mại nhận được, giảm giá hàng bán. trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho…theo Thông tư 200.

Cách hạch toán Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp Theo Thông tư 200/2014/TT-BT

10/07/2015     2,740 VIEWS
Cách hạch toán Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC: dùng để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các ngành công nghiệp, xây lắp, nông, lâm, ngư nghiệp, dịch vụ

Cách hạch toán tài khoản 627 - chi phí sản xuất chung theo thông tư 200

06/07/2015     1,484 VIEWS
Cách hạch toán Tài khoản 627 dùng để phản ánh chi phí phục vụ sản xuất kinh doanh chung phát sinh ở phân xưởng bộ phận, đội, công trường,...phục vụ sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC

Cách hạch toán Tài khoản 635 - Chi phí tài chính Theo Thông tư 200

26/06/2015     2,821 VIEWS
Cách hạch toán này dùng để phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán.

Cách hạch toán Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC

18/06/2015     2,975 VIEWS
Cách hạch toán Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC: dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,...); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ...); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng...)

Cách hạch toán tài khoản 711 - các khoản thu nhập khác theo thông tư 200

15/06/2015     1,250 VIEWS
Tài khoản 711 này dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, vậy để hạch toán nó theo thông tư 200 ta phải làm như sau:

Cách hạch toán tài khoản 811 - chi phí khác theo thông tư 200

15/06/2015     3,063 VIEWS
Tài khoản 811 dùng để phản ánh những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp, vậy cách hạch toán tài khoản 811 theo thông tư 200 ta làm như sau:

Cách hạch toán Tài khoản 333 – thuế và các khoản phải nộp nhà nước

03/06/2015     4,850 VIEWS
Cách hạch toán này Dùng để phản ánh quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước về các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước trong kỳ kế toán năm.Cách hạch toán Tài khoản 333 – thuế và các khoản phải nộp nhà nước theo thông tư 200

Cách hạch toán tài khoản 111 - tiền mặt theo thông tư 200

03/06/2015     1,655 VIEWS
Cách hạch toán tài khoản 111 - tiền mặt theo thông tư 200 Dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tại quỹ của doanh nghiệp bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý.

Cách hạch toán Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Theo Thông tư 200

02/06/2015     2,676 VIEWS
Cách hạch toán Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC: Dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh sau thuế của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành.



Liên kết Trang
ĐĂNG KÝ NHẬN BÀI MỚI QUA EMAIL