Thứ Bảy, Tháng Mười 1, 2022
Google search engine
HomeKiến thức kế toánNợ ngắn hạn là gì và những điều cần lưu ý về...

Nợ ngắn hạn là gì và những điều cần lưu ý về nợ ngắn hạn

Nợ ngắn hạn thường có mối liên hệ mất thiết với tài sản ngắn hạn và có tầm quan trọng đối với doanh nghiệp. Nợ ngắn hạn gồm những khoản nào và nó ảnh hưởng như thế nào đến các hoạt động của doanh nghiệp. Các nhà lãnh đạo tại sao phải chú trọng tới các khoản nợ ngắn hạn cùng theo dõi bài viết sau đây để hiểu rõ hơn về cơ cấu nợ của doanh nghiệp.

nợ ngắn hạn
nợ ngắn hạn

Thế nào là nợ ngắn hạn

Nợ ngắn hạn phản ánh tổng giá trị nợ ngắn hạn có thời hạn dưới 12 tháng, hoặc trong một chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp.

Nợ ngắn hạn thường được thanh toán bằng các tài sản lưu động, ví dụ như hàng hóa tiền , những tài sản sử dụng hết trong vòng một năm. Tỷ lệ tài sản lưu động ( hay còn gọi là tài sản ngắn hạn)/ nợ ngắn hạn là chỉ tiêu rất quan trọng đối với doanh nghiệp trong tỷ lệ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp. Tỷ lệ này càng thấp càng cho thấy dự trữ tài sản lưu động của doanh nghiệp không cao, không có khả năng thanh toán nợ ngắn hạn làm mất uy tín của công ty. Nếu tỷ lệ này quá cao cũng cho thấy doanh nghiệp đang dự trữ tiền mặt như hàng tồn kho quá cao, gây ra thiệt hại cho doanh nghiệp. Vậy nên việc theo dõi nợ ngắn hạn có mối quan hệ và ảnh hưởng đến khả năng chi trả của doanh nghiệp rất lớn.

nợ ngắn hạn
nợ ngắn hạn

Nợ ngắn hạn gồm những gì

Phải trả cho người bán ngắn hạn trên bảng cân đối kế toán Mã số 311

Người mua trả tiền trước ngắn hạn Mã số 312

Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước Mã số 313

Tất cả các khoản nợ ngắn hạn đều có thời hạn không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ kinh doanh sản xuất bình thường của doanh nghiệp. Các khoản nợ bao gôm cả bên trong doanh nghiệp và bên ngoài doanh nghiệp.

Xem thêm tại nợ dài hạn

Những chỉ tiêu của nợ ngắn hạn

Phải trả người bán ngắn hạn : chỉ tiêu này thể hiện phản ánh sô tiền phải trả cho người bán ngắn hạn có thời gian dưới 12 tháng hoặc trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh bình thường của doanh nghiệp. Phải trả cho người bán có số dư bên có tài khoản 331 ” phải trả cho người bán ”

Người mua trả tiền trước ngắn hạn : là số tiền người mua ứng trước cho người doanh nghiệp để mua các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đâu tư của doanh nghiệp không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh bình thường của doanh nghiệp. Theo dõi chi tiết trên tài khoản 131 theo dõi chi tiết cho từng khách hàng đã ứng trước tiền cho doanh nghiệp.

Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước: phản ánh tổng số tiền các phí, lệ phí, và các khoản phải nộp khác, mà doanh nghiêp phát sinh trong năm. thể hiện trên số dư chi tiết tài khoản 333

Phải trả cho người lao động: Lương công nhân viên lao động phát sinh định kỳ qua hàng tháng, thể hiện số dư bên có chi tiết tài khoản 334 ” phải trả người lao động”

Chi phí phải trả ngắn hạn: phản ánh các khoản nợ còn phải trả do đã nhận dịch vụ hàng háo nhưng chưa có hóa đơn và các khoản chi phí của kỳ báo cáo chưa có đủ hồ sơ tài liệu. số liệu chi tiết của tài khoản này thể hiện trên số dư có chi tiết tài khoản 335 ” chi phí phải trả”

Phải trả nội bộ ngắn hạn: chỉ tiêu phản ánh các khoản phải tar nội bộ không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ kinh doanh sản xuất của một doanh nghiệp. tại thời điểm báo cáo.

Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng: phản ánh số chênh lệch tổng số tiền lũy kế khách hàng phải thanh toán theo công trình tiến độ kế hoạch mà có giá trị lớn hơn tổng số doanh thu đã ghi nhận trong kỳ với phần công việc hoàn thành

Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn: phản ánh các khoản doanh nghiệp đi vay , còn nợ các tổ chức công ty tài chính, ngân hàng, không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh bình thường của doanh nghiệp.

Qũy khen thưởng phúc lợi: tại thời điểm báo cáo chỉ tiêu này phản ánh quỹ khen thưởng phúc lợi ban quản lý điều hành chưa sử dụng. Số liệu được phản ánh chi tiết số dư có tài khoản “335”

xem thêm tại nợ phải trả

Ví dụ minh họa về nợ ngắn hạn

Ví dụ: Doanh nghiệp ABC có mua 5000 hàng hóa X của cty Y với giá 10.000đ chưa có thuế giá trị gia tăng. Chưa thanh toán cho người bán, thời hạn cho nợ của bên bán là 60 ngày kể từ ngày nhận.

Khoản nợ ngắn hạn phải trả cho người bán là

Nợ 156 10tr

Nợ 133 1tr

Có 331Y 11tr

Khoản nợ dư có chi tiết trên tài khoản 331Y được thể hiện rõ là khoản nợ của với công ty Y là 11tr , là khoản nợ ngắn hạn phải trả trong vòng 60 ngày kể từ ngày nhận hàng hóa tại kho

ví dụ: Khoản lương công nhân viên hàng tháng của doanh nghiệp, là khoản nợ ngắn hạn bắt buộc phải trả hàng tháng đều đặn hàng kỳ , doanh nghiệp nên có mức dự trữ để kịp thời thanh toán nợ cho doanh nghiệp

Ví dụ: Các khoản vay các tổ chức tín dụng, ngân hàng có thời hạn trong vòng 12 tháng hoặc trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh bình thường của doanh nghiệp, phải thanh toán lãi và gốc đầy đủ. để doanh nghiệp tránh các tình trạng điểm tín dụng thấp

Xem thêm tại luật kế toán để nắm vững và rõ hơn về các quy định về kế toán cũng như các khoản nợ phải trả ngắn hạn của doanh nghiệp

RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Most Popular

Recent Comments