Thứ Bảy, Tháng Mười Hai 10, 2022
Google search engine
HomeNghiệp vụ kế toánThế nào là giảm giá hàng bán và quy định về hạch...

Thế nào là giảm giá hàng bán và quy định về hạch toán giảm giá hàng bán

Hiện nay, để đảm bảo uy tín và chất lượng sản phẩm, các doanh nghiệp thường lựa chọn việc giảm giá hàng bán với các sản phẩm, hàng hóa kém, mất phẩm chất. Vậy bạn có biết giảm giá bán hàng là gì không? Luật kế toán sẽ giúp giúp bạn tìm hiểu về khái niệm này cũng như là các quy định về hạch toán giảm giá hàng bán.

Khái niệm giảm giá hàng bán

Giảm giá hàng bán được hiểu là khoản giảm trừ cho người mua hàng của một doanh nghiệp vì hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu hơn so với thị hiếu hoặc không đúng với yêu cầu trong hợp đồng. Với các hàng hóa, dịch vụ áp dụng giảm giá thì trên hóa đơn giá trị gia tăng (VAT) ghi rõ giá đã giảm cho khách hàng, thuế đơn VAT và tổng giá thanh toán đã có thuế VAT.

Khi nào cần giảm giá hàng bán

Như chúng tôi đã đề cập thì giảm giá hàng bán sẽ áp dụng khi hàng hoá kém phẩm chất, sai quy cách hoạt lạc hậu, không đúng yêu cầu trong hợp đồng. Việc này sẽ chủ yếu căn cứ vào chất lượng của hàng hóa, dịch vụ đó.

Cách hạch toán giảm giá hàng bán

Tương tự chiết khấu thương mại thì hạch toán giảm giá hàng hóa cũng phụ thuộc vào việc người bán lập hóa đơn cho bên mua với chương trình giảm giá.

Hạch toán giảm giá bán hàng khi hóa đơn ghi giá bán đã giảm

hạch toán giảm giá hàng bán
Thế nào là giảm giá hàng bán và quy định về hạch toán giảm giá hàng bán

1. Bên bán không hạch toán giảm giá hàng bán mà chỉ cần ghi nhận doanh thu, giá vốn tương ứng hàng bán ra:

– Phản ánh giá vốn hàng bán ra:
Nợ TK 632 – là giá vốn hàng bán
Có các TK 155, 156,…

– Phản ánh doanh thu bán hàng:
Nợ các TK111,112,131,… là tổng số tiền trên hoá đơn
Có TK 511 – là doanh thu bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ (giá chưa thuế)
Nợ TK 333 – là thuế và các khoản phải nộp (từng loại thuế). Nếu chưa tách được các khoản thuế thì người kế toán ghi nhận doanh thu gồm cả thuế phải nộp.
2. Bên mua sẽ ghi nhận hàng hoá mua vào như thông thường mà không ghi nhận giảm giá:

– Nếu thuế VAT đầu vào được khấu trừ:
Nợ TK 152, 153, 156, … là giá mua chưa có thuế VAT
Nợ TK1331 – là thuế VAT được khấu từ
Có các TK 111,112, 331,… là tổng giá thanh toán.

– Nếu thuế VAT đầu vào không được khấu trừ:
Nợ TK 152, 153, 156, … là giá mua đã có thuế VAT
Có các TK 111,112, 331,… là tổng giá thanh toán.

Hạch toán giảm giá bán hàng khi bên bán lập hóa đơn điều chỉnh giảm giá cho hóa đơn đã lập

  • Dựa vào hóa đơn điều chỉnh giảm giá thì bên bán và bên mua sẽ tiến hành hạch toán giảm giá bán hàng như sau:
    1. Bên bán phản ánh số tiền giảm giá hàng bán:
    Nợ TK 5213 – là giảm giá hàng bán (giá chưa thuế )
    Nợ TK 511- là doanh thu bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ giá chưa thuế
    Nợ TK 33311 : Slà khoản thuế được điều chỉnh giảm tương ứng khoản giảm giá.
    Có các TK 111, 112: Nếu trả tiền cho bên mua.
    Có TK 131: Nếu đối trừ công nợ.
    Nếu kế toán chưa tách được các khoản thuế phải nộp thì sẽ ghi nhận doanh thu, giảm giá hàng bán gồm cả thuế đó.
hạch toán giảm giá hàng bán
Thế nào là giảm giá hàng bán và quy định về hạch toán giảm giá hàng bán

2. Bên mua sẽ dựa vào lượng hàng hoá được giảm giá còn tồn/đã sử dụng/đã bán để hạch toán giảm giá bán hàng:
Nợ các TK 111, 112 là nếu bên bán thanh toán bằng tiền.
Nợ TK 331: Nếu đối trừ công nợ.
Có các TK 152, 153, 156 nếu hàng mua còn tồn kho
Có các TK 621, 623, 627 nếu hàng mua đã dùng cho sản xuất
Có TK 154 nếu hàng mua đã dùng cho sản xuất
Có TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang, nếu hàng mua đã dùng cho đầu tư xây dựng
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán, nếu hàng mua đã tiêu thụ trong kì
Có các TK 641, 642 là hàng mua dùng cho bán hàng, quản lí doanh nghiệp
Có TK 642 (6421, 6422) là nếu hàng mua dùng cho bán hàng, quản lí doanh nghiệp
Có TK 133 – Thuế VAT được khấu trừ tương ứng khoản chiết khấu.
Nếu doanh nghiệp nộp thuế VAT trực tiếp thì trị giá hàng mua gồm cả thuế VAT.\Ví dụ về hạch toán giảm giá hàng bán

  • Công ty A (bên mua) ký hợp đồng số X ngày 22/5/2017 với Công ty B (bên bán) để mua 05 cái máy chiếu EPSON với giá 9 triệu VNĐ/cái (chưa VAT).
    – Ngày 25/5/2017, B giao 02 máy, viết hóa đơn VAT cho A. Hóa đơn số: 101.
    – Ngày 30/05/2017, B giao 03 máy, viết hóa đơn VAT cho A. Hóa đơn số: 105.
    Hai Bên đều sử dụng kê khai thuế theo phương pháp khấu trừ và đã kê khai thuế VAT cho 2 hóa đơn vào kỳ khai T5/2017. Ngày 12/6/2017 A phát hiện chất lượng máy kém, không đúng yêu cầu trong hợp đồng nên yêu cầu B giảm giá xuống 7 triệu VNĐ/cái (chưa VAT), nếu không thì A trả hàng. B đồng ý và 2 bên làm phụ lục hợp đồng số 125 ngày 12/6/2017 về việc giảm giá này. Từ đó, lập biên bản điều chỉnh hóa đơn viết sai và hóa đơn điều chỉnh các hóa đơn viết sai.
    Giả sử A mua hàng chưa thanh toán, khoản giảm giá đối trừ vào công nợ. Đồng thời A mua về để bán lại và đã bán được 03 máy.
    Dựa theo hóa đơn điều chỉnh 125, ngày 12/6/2017 để kế toán 2 bên hạch toán như sau:
    – B (bên bán) phản ánh khoản giảm giá:
    Nợ TK 5213 nếu áp dụng TT 200: 10 triệu VNĐ
    Nợ TK 511 nếu áp dụng TT 133: 10 triệu VNĐ
    Nợ TK 33311: 1 triệu VNĐ
    Có TK 131 (chi tiết Công ty A): 11 triệu VNĐ
    – A (bên mua) phản ánh khoản giảm giá:
    Nợ TK 331 (chi tiết Công ty B): 11 triệu VNĐ
    Có TK156 (chi tiết Máy EPSON): 2 tồn x 2 triệu VNĐ = 4 triệu VNĐ
    Có TK 632 là 3 cái đã bán x 2 triệu VNĐ = 6 triệu VNĐ
  • Có TK 1331 là thuế tương ứng với khoản giảm giá: 1 triệu đồng.

Trên đây là những chia sẻ về hạch toán giảm giá hàng bán và những quy định liên quan. Bạn có thể tham khảo thêm về hạch toán bán hànghạch toán hàng nhập khẩu để có thêm kiến thức. Chúc bạn thành công!

RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Most Popular

Recent Comments